các tiêu chuẩn tốt nhất khi lựa chọn đồng hồ đo áp suất

0
71

Tùy theo ứng dụng và nơi sử dụng mà cấu trúc các loại đồng hồ áp suất cũng như thông kỹ thuật sẽ khác nhau. Không chỉ được sử dụng trong các hoạt động công nghiệp, tại các nhà máy,.. mà nay chúng còn được sử dụng đo áp suất trong nhà, tại các gia đình. Vậy khi mua đồng hồ áp suất nên dựa trên những thông số kỹ thuật nào?

1. Mặt đồng hồ đo áp suất

Tùy theo nơi sử dụng và công dụng mà cấu trúc bề mặt đồng hồ đo áp suất sẽ khác nhau. Từ nhỏ tới lớn bề mặt đồng hồ được chia làm các dạng cơ bản như: 40 mm , 63 mm , 80mm , 100mm , 160mm hay 250 mm,.. Loại bề mặt lớn 250mm hay 160mm chuyên dụng cho những nơi cần đo đạc chỗ cao, xa và cần nhìn rõ các số liệu một cách dễ dàng. Nếu chỉ đặt trong nhà hay ngoài trời nhưng có thể tiếp cận gần thì 80mm hay 100mm là lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên dùng đồng hồ cho việc kiểm soát áp suất bình ga hay ống nước thì nên chọn loại cỡ nhỏ là 400mm và 63mm sẽ vừa với kích thước đường ống và dễ dàng đặt các nơi chật hẹp.

>>> Xem thêm: mua đồng hồ đo áp suất – 1001 mẫu mã đa dạng nhiều chủng loại

2. Vật liệu  dùng làm đồng hồ đo áp suất

Hiện nay vật liệu của đồng hồ được sử dụng rộng rãi nhất là Inox, đồng vàng và đồng đen. Tùy theo ứng dụng của nó mà chọn loại vật liệu phù hợp. Tuy nhiên một điều mà mọi người thường bỏ quên khi lựa chọn đồng hồ là chỉ quan tâm đến vật liệu đồng hồ mà không biết rằng vật liệu làm chân đồng hồ cũng rất quan trọng. So với 3 loại vật liệu đang được sử dụng phổ biến hiện nay là inox, đồng đen và đồng vàng thì bạn nên chọn các sản phẩm bằng inox sẽ có độ bền  cao nhất. Ngoài ra loại vật liệu này cũng giúp chống va đập tốt hơn.

3. Thang đo áp suất

Với đặc thù của dạng đồng hồ đo áp suất sẽ thường xuyên phải hoạt động quá công suất hay nói cách khác chúng dễ phải chịu áp lực lớn hơn trên thang đo quy định. Nói như vậy có nghĩa là nếu bạn muốn đo áp suất có giá trị trung bình là 8 bar bạn phải chọn đồng hồ có thang đo áp suất từ 0-10 bar. Vì có khá nhiều đơn vị đo được sử dụng hiện nay nên bạn cần lựa chọn và đọc một cách cẩn thận để không bị nhầm lẫn.

>>> Xem thêm: lọc khí máy nén khí – Mẫu mã sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại tại Khoa Kim

4. Tiêu chuẩn kết nối cơ khí

Một tiêu chí quan trọng không thể bỏ qua nữa là tiêu chuẩn kết nối và kích thước ren của đồng hồ. Các loại ren được sử dụng tùy thuộc vào kích thước bề mặt của đồng hồ. Thông thường đối với loại nhỏ (Bề mắt dưới 100mm) sẽ sử dụng loại ren G 1/4″ mm còn các loại còn lại sẽ sử dụng loại ren G 1/2″ = 21mm. Nhưng hiện nay với mục đích đa dạng nơi và ứng dụng của đồng hồ thì người ta còn tạo ra các loại ren có thông số G3/8″ = 17 mm , G1/8″ = 9 mm với tiêu chuẩn NPT hoặc BSP. Như chúng ta đã biết đồng hồ chỉ có thể kết nối tốt với chân đường ống khí vật liệu của chúng giống nhau hoặc có tính chất bổ trợ tốt cho nhau, nếu khác việc kết nối đồng hồ với chân các đường ống sẽ trở nên khó khăn. Tuy nhiên tình trạng này đã được khắc phục nhờ vào thiết bị chuyển đổi ren hay còn gọi là cà rà và người ta đã chế tạo ra.

5. Sai số đồng hồ

Sai số đồng hồ là yếu tố quan trọng nhưng lại bị bỏ quên bởi nhiều khách hàng. 0,1% là con số sai số lý tưởng vì nó sẽ cho ra kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên để tạo ra sản phẩm sai số như vậy thường rất ít, bạn có thể chọn các sản phẩm có dạng sai số trung bình hiện nay là 1-1,6%.

6. Môi chất và nhiệt độ môi chất

Các môi trường thông thường bạn chỉ cần lưu ý tới giá thành và chất lượng của đồng hồ là được, bởi các dạng chất này đều không có ảnh hưởng hay yêu cầu đặc biệt gì tới chất liệu của đồng hồ. Tuy nhiên có vài trường hợp nên lưu ý như axit, neus chọn vật liệu không phù hợp đồng hồ sẽ bị ăn mòn, hư hỏng. Nhiệt độ môi chất bạn sẽ dùng đồng hồ để đo cũng quan trọng không kém. Ví dụ các môi trường nước hay không khí mà có nhiệt độ cao từ 85 độ C trở lên thì việc chọn lựa độ lớn thang đo áp suất hay chất liệu sản phẩm là vô cùng quan trọng. Có một số loại đồng hồ chuyên dụng để sử dụng cho các môi trường như vậy, đồng hồ chế tạo bằng chất liệu đặc biệt, chịu nhiệt tốt sẽ giúp tránh các hư hại trong quá trình vận hành và tuổi thọ cao hơn.

>>> Xem thêm: xi lanh khí nén là gì – Tìm hiểu sản phẩm xi lanh khí nén chi tiết, cụ thể

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.